GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Skip portletPortlet Menu
 
DOANH NGHIỆP
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Skip portletPortlet Menu
 
THƯ VIỆN ẢNH
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Giới thiệu chung Xã Tràng Sơn (21/11/2016 09:28 AM)

XÃ TRÀNG SƠN

    I. Đặc điểm tự nhiên

      1. Vị trí địa lý:

      Xã Tràng Sơn là một xã đồng bằng bán sơn địa thuộc huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ an, nằm phía tây của huyện Đô Lương và giáp với Thị Trấn Đô Lương, nằm dọc quốc 15A và sông Lam. Ranh giới hành chính được xác định như sau:

         - Phía Bắc giáp với xã Hồng Sơn và Bài Sơn

         - Phía Đông giáp với xã Đông Sơn và Thị Trấn huyện Đô Lương

         - Phía Nam giáp với dòng Sông Lam

         - Phía Tây giáp với xã Bồi Sơn

     Với vị trí địa lý đó đã tạo điều kiện cho địa phương phát triển giao thông đường bộ, sự phát triển kinh tế xã hội, giao lưu văn hoá với các vùng, phát triển sản xuất nông nghiệp, đa dạng hoá các loại cây trồng vật nuôi và phát triển các ngành nghề khác.

      2. Diện tích tự nhiên

     Hiện nay, xã Tràng Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 928,38 ha, có 7 xóm rải đều và thứ tự từ xóm 1 giáp với Hồng Sơn cho đến xóm 7 giáp với Thị trấn Đô Lương.

      3. Đặc điểm địa hình, khí hậu

      Xã Tràng sơn là vùng bán sơn địa, nằm dọc bờ sông Lam nên có nhiều thuận lợi đặc biệt là chế độ nước đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp cùng với một hệ thống kênh mương đã được bê tông hoá rải khắp địa bàn sản xuất đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất.

II. Tài nguyên

       1. Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên: 928,38 ha

+ Trong đó:

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp:                              374,49  ha                         

- Diện tích đất lâm nghiệp:                                                310,20 ha

- Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản                                      10,39 ha

- Diện tích đất phi nông nghiệp                                          200,81 ha

- Diện tích đất chưa sử dụng                                                 32,49 ha

       2. Rừng: 

      Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 310,20 ha, nhìn chung diện tích rừng hiện có hầu hết là diện tích rừng sản xuất với 202,36 ha chiếm 65,23%, rừng phòng hộ 107,84ha 34,77%. Diện tích rừng sản xuất chủ yếu trồng các loại cây nguyên liệu như keo, bạch đàn, rừng phòng hộ chủ yếu được trồng bằng cây thông.

     3. Mặt nước:

     Diện tích mặt nước sông suối là 55,14 ha, trong đó diện tích sông suối là 44,75 ha, diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản là 10,39 ha. Mặt nước sông suối chủ yếu là do có dòng sông Lam chảy qua nhưng diện tích mặt nước chỉ sử dụng cho việc khai thác cát sạn, vật liệu xây dựng và sử dụng nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp. Diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản là đập cừa, đập hốc giang và 4 trang trại.

    4. Khoáng sản

    Trên địa bàn xã có nguồn khoáng sản dồi dào là bến lèn đá và bãi cát, hàng năm cung cấp hàng triệu mét khối đá và cát sạn cho nhân dân. Lèn đá và bãi tập kết vật liệu tại Bãi cát là nơi cung cấp nguồn vật liệu xây dựng cho nhân dân trong xã cũng như nhân dân trên địa bàn huyện Đô Lương. Đây cũng là nơi thu hút được hàng nghìn lao động, tạo việc làm cho nông dân lúc nhà rỗi và tăng thu nhập cho người lao động. 

III. Nhân lực

     1. Số hộ: 2115 hộ;

     2. Nhân khẩu: 9244 người;

     3. Lao động trong độ tuổi: 5756 người; Trong đó lao động trong lĩnh vực Nông- Lâm- Thuỷ sản 2.241 người chiếm 38,9%. Dịch vụ, buôn bán:   người   chiếm   %

IV. Văn hóa - xã hội môi trường:

   - Các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn có 01di tích cấp Quốc gia: Đền thờ Nguyễn Cảnh Hoan (xóm 13, Tràng Sơn), có 2 di tích cấp tỉnh: Nhà thờ họ Nguyễn Bá (xóm 3, Tràng Sơn), Mộ và Đền thờ Phan Sỹ Tuấn (Xóm 5,  Tràng Sơn).

    Đơn vị hành chính xã Tràng Sơn được phân chia thành 7 xóm, năm 2019 được công nhận xóm văn hóa 01 xóm và trong năm 2020 có 03 đạt tiêu chuẩn xóm văn hoá cấp huyện; gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình Văn hóa tỷ lệ:  85,3%.

      -  Đến nay 3 trường học đều đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Trong đó có 2 trường đạt chuẩn mức độ 2 là Mầm non và Tiểu học; Toàn xã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và phổ cập giáo dục THCS mức độ 2. Quy mô trường mầm non có:    Lớp với     trẻ; Trường tiểu học có lớp   với   học sinh   ; Trường THCS có lớp    học sinh. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS hàng năm tỷ lệ      % trong đó vào học trường THPT đạt tỷ lệ:    %

3. Y tế

    -  Xã có 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia,với 10 giường bệnh và 01 y sỹ. Trạm y tế của xã được đầu tư trang thiết bị, xã đã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Bình quân hàng năm, trạm tổ chức khám và phát thuốc miễn phí cho khoảng 7.000 lượt người. Người dân tham gia các hình thức bảo hiểm chiếm tỷ lệ 51% dân số toàn xã.

     4.  Môi trường

     Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: 100% hộ dân tại xã đều dùng nước giếng đào, nước máy và giếng khoan ở tầng nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh, không có hộ dân nào sử dụng nguồn nước sông suối.

     Tỷ lệ hộ có xây dựng đủ công trình (nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn là 50%; đa số hộ dân đều có nhà tắm, hố xí đạt chuẩn và xu thế trong thời gian tới nhân dân đầu tư xây dựng công trình vệ sinh tự hoại khép kín là rất lớn.

     Tình hình xử lý chất thải: toàn xã có 2.115 hộ dân, đến nay xã đó thành lập hợp tác xã vệ sinh môi trường, thu gom rác thải và đi vào thực hiện có nền nếp.

IV. Hệ thống chính trị

     Hệ thống chính trị của xã: Đảng bộ cơ sở có 10 chi bộ trực thuộc, với 287 đảng viên. Trong đó 7 chi bộ nông thôn,3 chi bộ trường học.

UBND xã: thực hiện mô hình 1 cửa liên thông về cải cách hành chính khá nền nếp. Trình độ cán bộ công chức không ngừng được nâng cao với 36 người, trong đó cán bộ công chức là 19 người.

Trong tổng số 19 công chức có 7 đồng chí có trình độ Đại học, 2 đồng chí Cao đẳng và 10 đồng chí Trung cấp, có 12 người có trình độ Trung cấp lý luận chính trị…..  Cao cấp chính trị

      Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể: hoạt động tốt, hàng năm đều hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Hội Cựu chiến binh: có 7 chi hội trực thuộc với 483 hội viên.

Hội LH Phụ nữ: có 7 chi hội, tổng số hội viên của hội là 1.400 hội viên.

Hội Nông dân: có 7 chi hội với 2.506 hội viên.

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: có 10 chi đoàn với 143 đoàn viên.

Số lượng xóm, khối: ……

 

Danh sách tên các xóm, khối:

STT

Tên xóm

Số hộ gia đình

Số nhân khẩu

1

Xóm 1

442

1703

2

Xóm 2

351

1372

3

Xóm 3

413

1689

4

Xóm 4

445

1677

5

Xóm 5

322

1369

6

Xóm 6

355

1253

7

Xóm 7

296

1208

 

 

2594

10271

 

 

 

CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐẢNG ỦY- HĐND – UBND – UBMTTQ – ĐOÀN THỂ

TT

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Địa chỉ email.

I

ĐẢNG ỦY 

 

1

Lê Đình Hoa

BT Đảng ủy

0369.157.069

 

2

Nguyễn Bá Hải

Phó bí thư Đảng ủy

0912.536.319

 

3

Phạm Thị Ánh

Cán bộ Cấp ủy chính quyền (kiêm thống kê)

0971.074.333

 

II

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 

1

Lê Đình Hoa

BT Đảng ủy. CT HĐND

0912.592.135

 

2

Ngô Thị Hương

PCT HĐND

0846.121.020

 

III

ỦY BAN NHÂN DÂN 

 

1

Lê Đình Thông

PBT Đảng ủy- CT.UBND

0985.336.588

 

2

Nguyễn Bá Hải

Phó chủ tịch UBND

0989.785.826

 

3

Nguyễn Thị Hải Mến

VP. HĐND.UBND

0373.131.483

 

4

Nguyễn Cảnh Tuấn

Trưởng công an

0965.728.535

 

5

Đặng Văn Dũng

Phó trưởng CA

0984.476.895

 

6

Lương Nguyên Hùng

Xã đội trưởng

0987.917.356

 

7

Dương Đình Tuấn

Xã đội phó

0973.233.337

 

8

Trần Văn Hải

Xã đội phó

0966.322.567

 

9

Đào Thế Huy

CC Địa chính- XĐ-ĐC&MT

0378.418.973

 

10

Phan Sỹ Thắng

CC Địa chính- XĐ-ĐC&MT

0965.728.535

 

11

Lê Thị Nga

CC TC

0394.418.896

0818.698.789

 

12

Lê Thị Soa

CC- VH-XH

0978.115.358

 

13

Nguyễn Đình An

 CC Địa chính- XĐ-ĐC&MT

0388.884.660

 

14

Nguyễn Trọng Sơn

CC Tư pháp- Hộ tịch

0982.780.663

 

15

Bành Đức Công

CC- TC-KT

0979.963.978

 

16

Nguyễn Văn Hưng

CC tư pháp

0978.793.051

 

17

Nguyễn Thị Thanh Nga

CC. VH Chính sách

0985.243.688

 

IV

ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC

 

1

Nguyễn Thị Duyên

CT. MTTQ

0968.243.110

 

2

Lê Thị Hiền

PCT MTTQ

0974.551.986

 

V

CÁC ĐOÀN THỂ

 

1

Nguyễn Thị Lý

CT-HPN

0374.480.239

 

2

Hoàng Văn Sứu

CT- HCCB

0399.037.852

 

3

Phan Thị Hương

BT- Đoàn TN

0372.255.143

 

4

Lê Đình Sơn

CT- HND

0969.486.747

 

5

Nguyễn Thị Huế

Phó CT- Nông dân

0987.413.036

 

6

Dương Thị Hoài Thanh

Phó CT. PN

0984.668.214

 

7

Ngô Trí Nhật

Phó BT đoàn xã

0971.358.626

 

8

Nguyễn Văn Đường

Phó CT- CCB

0398.344.840 

 

VI

CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI, XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

 

1

Tăng Văn Minh

CT- Hội NCT

0984.564.132

 

2

Nguyễn Sỹ Hùng

CT Hội cựu TNXP

0393.514.800

 

3

Nguyễn Văn Đức

CT hội CCDC

0948.309.935

 

4

Nguyễn Thị Huế

Hội chữ thập đỏ

0987.413.036

 

Email: trangson@doluong.nghean.gov.vn

Người phát ngôn chính của UBND Tràng Sơn là Đồng chí Lê Đình Thông - Chủ tịch UBND xã./.

 

 
 |  Đầu trang
 
 
 
 
 
 
 
LỊCH LÀM VIỆC
Skip portletPortlet Menu